mừng rơn

Học thuật
Thân thiện
mừng rơn

Mẹ mừng rơn khi nhận được tin con thi đỗ đại học.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất mừng, vui sướng tột độ: "Mừng rơn" diễn tả trạng thái cảm xúc vui mừng, hạnh phúcmức độ rất cao, thường thể hiện ra bên ngoài một cách rõ rệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nghe tin con thi đỗ, mẹ mừng rơn. (Nghe tin con thi đỗ, mẹ vui mừng khôn xiết.)
    • Cả đội mừng rơn khi giành được chiến thắng cuối cùng. (Cả đội vui sướng tột độ khi giành được chiến thắng cuối cùng.)
    • mừng rơn nhảy cẫng lên khi nhận được món quà. ( vui mừng nhảy cẫng lên khi nhận được món quà.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mừng rơn như bắt được vàng": Thành ngữ so sánh, diễn tả niềm vui mừng lớn, đột ngột quý giá.

    • Nghe tin tìm được vật bị mất, ông ấy mừng rơn như bắt được vàng. (Nghe tin tìm được vật bị mất, ông ấy vui mừng khôn tả.)
  • "Mặt mày hớn hở mừng rơn": Cụm từ miêu tả trạng thái vui mừng thể hiện trên nét mặt.

    • Cậu mặt mày hớn hở mừng rơn khi được đi chơi công viên. (Cậu mặt mày hớn hở vui sướng khi được đi chơi công viên.)
Biến thể từ gần giống
  • Mừng quýnh (tính từ): Vui mừng đến mức cuống quýt, không biết làm .

    • Mừng quýnh lên, ấy ôm chầm lấy người đưa tin. (Vui mừng cuống quýt, ấy ôm chầm lấy người đưa tin.)
  • Hân hoan (tính từ): Vui mừng, phấn khởi (thường trang trọng hơn).

    • Không khí hân hoan chào đón năm mới. (Không khí vui mừng phấn khởi chào đón năm mới.)
Từ đồng nghĩa
  • Vui sướng: Vui thỏa mãn.
  • Hớn hở: Tỏ ra vui mừng lộ ra ngoài.
  • Mừng cuống: Mừng đến mức mất bình tĩnh.
Từ trái nghĩa
  • Buồn : tâm trạng không vui.
  • Thất vọng: Không đạt được điều mong muốn nên buồn.
  • Chán nản: Mất hết hứng thú niềm vui.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Mừng thầm: Vui mừng nhưng giữ trong lòng, không biểu lộ ra ngoài.

    • Biết mình được khen, chỉ dám mừng thầm trong bụng. (Biết mình được khen, chỉ dám vui mừng thầm kín trong lòng.)
  • Mừng hụt: Tưởng vui mừng nhưng hóa ra không phải, dẫn đến thất vọng.

    • Nghe tin đồn thắng giải, anh ấy mừng rơn, nào ngờ đó chỉ tin vịt, thành ra mừng hụt. (Nghe tin đồn thắng giải, anh ấy vui mừng khôn xiết, nào ngờ đó chỉ tin vịt, thành ra thất vọng.)
mừng rơn

Mẹ mừng rơn khi nhận được tin con thi đỗ đại học.

  1. Rất mừng.